Hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp pháp hay không ?

Cùng tìm hiểu về hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp pháp hay không ở bài viết hôm nay nhé. Thời điểm trước đây, hợp đồng mua bán nhà đất viết tay rất phổ biến bởi chúng né được nhiều khoản thuế. Tuy nhiên, khi có tranh chấp về vấn đề pháp lý xảy ra thì sẽ gặp nhiều rủi ro rất khó giải quyết.

Tìm hiểu hợp đồng nhà đất viết tay có hiệu lực pháp lý khi nào?

Để tìm hiểu về vấn đề hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp pháp hay không thì trước hết mọi người hãy tham khảo về khái niệm mua đất bằng giấy viết tay là như thế nào nhé.

Mua đất bằng giấy viết tay là gì?

hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp pháp

Đất mua bán bằng giấy viết tay là cách gọi phổ biến của người dân. Thực chất, đây là việc chuyển nhượng quyền dùng đất và tài sản gắn liền với đất bằng những giấy tờ không có công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp pháp khi nào?

Chuyển nhượng đất trước ngày 1/7/2014

Khoản 54 Điều 2 của Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thêm Khoản 1 Điều 82 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau: mọi thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển nhượng sử dụng đất nhưng chưa thực hiện mọi thủ tục chuyển quyền như sau:

Những trường hợp sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc vào trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang dùng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền dùng đất, quyền sở hữu nhà ở và mọi tài sản khác gắn với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định theo Nghị định này mà không phải làm một thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền được sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền dùng đất theo quy định của pháp luật nhà nước:

Sử dụng đất do nhận được chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước 1/1/ 2008;

Sử dụng đất do được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 1/1/2008 tới trước ngày 1/7/2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định ở Điều 100 của Luật đất đai và Điều 18 của Nghị quyết này”

Chuyển nhượng từ ngày 1/7/2014 đến nay

Tại Điểm a khoản 3 của Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 ghi rõ: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và mọi tài sản gắn liền với đất giữa các hộ gia đình, cá nhân với nhau phải có công chứng, chứng thực nếu không thì sẽ không có hiệu lực, trừ khoản 2 của Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều này đồng nghĩa nếu như công dân không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng thì mọi giao dịch đó đều bị vô hiệu, không thể đăng ký biến động (không thể sang tên được).

Xử lý khi có tranh chấp như thế nào?

Hướng xử lý tình huống tranh chấp về chuyển nhượng việc sử dụng đất bằng giấy viết tay từ trước 1/7/2014 như sau:

– Tranh chấp đất đai (xác định ai là người có quyền được sử dụng đất) sẽ phải hòa giải ở UBND xã, phường.. nơi có đất trước khi có khởi kiện tại Tòa án nhân dân hoặc đề nghị UBND cấp huyện, tỉnh giải quyết.

– Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền được sử dụng đất: Mọi bên không cần qua UBND xã, phường thị trấn nơi có đất mà sẽ được khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền luôn.

Giá trị pháp lý của giấy mua đất viết tay

hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp phápCăn cứ vào điểm a và d khoản 03 của điều 167 luật đất đai 2013, quy định về việc công chứng hay chứng thực hợp đồng, văn bản các quyền của người sử dụng đất được làm như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, tặng bằng quyền được sử dụng đất, quyền sử dụng đất hay tài sản gắn liền với đất phải được công chứng trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b của khoản này;

Việc công chứng thực hiện tại những tổ chức hành nghề công chứng, việc này được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo quy định trên thì hợp đồng chuyển nhượng quyền được sử dụng đất và tài sản gắn liền đất phải được công chứng, chứng thực tại những cơ quan thẩm quyền thì mới hợp pháp lý. 

Trường hợp ngược lại, nếu chưa được công chứng, chứng thực thì mọi giấy tờ mua bán đất sẽ bị vô hiệu do đã không tuân thủ theo quy định về hình thức. Nhưng nếu mọi bên đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch, thì tức là bên mua đã giao được hai phần ba tiền cho bên bán, bên bán đã giao đất cho bên mua được sử dụng,…thì có thể yêu cầu Tòa án công nhận hiệu lực của bản giao dịch dân sự đó theo quy định tại Khoản 2 của Điều 129 Bộ Luật Dân sự 2015.

Khi được Tòa án ra quyết định công nhận bản hiệu lực của giao dịch này thì các bên không cần phải thực hiện việc công chứng hay chứng thực gì thì vẫn có giá trị pháp lý.

Tổng kết

Bài trên là toàn bộ những thông tin giải thích về vấn đề hợp đồng mua bán đất viết tay có hợp pháp không cho những bạn muốn nắm bắt và hiểu rõ về việc này. Mong rằng với những chia sẻ trên của mình sẽ giải đáp được thắc mắc cho mọi người. 

Tin tức liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.